【画心】Họa Tâm

"Một trận gió, một giấc mộng, tình yêu như sinh mệnh không thể lường trước - Rốt cuộc trái tim chàng đã bị mê hoặc bởi điều gì?"

大天蓬 / Đại Thiên Bồng

"Đâu nào sợ thiên đạo luân hồi, Đâu nào sợ hồn phi phách tán, Nếu như không có nàng mới là điều đáng buồn..."

我叫长安,你叫故里 / Ta Tên Trường An, Chàng tên Cố Lý

"Ta tên Trường An, chàng tên Cố Lý, Thế nhân cười nói Trường An thuộc về Cố Lý, Ta ngu ngốc đợi người vén tay áo đặt bút..."

剑魂 / Kiếm Hồn

"Còn có người khác quên không được vòng tay của nàng, Đêm đêm đều phải trằn trọc không yên, Ái hận tình thù,phó mặc đàm tiếu, lắm tịch liêu..."

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

烟花易冷/ Yên Hoa Dịch Lãnh


曲:【烟花易冷】/ Ca Khúc: Yên Hoa Dịch Lãnh
作词: 方文山 / Lời: Phương Văn Sơn
作曲: 周杰伦 / Nhạc: Châu Kiệt Luân
演唱: 周杰伦 / Trình bày: Châu Kiệt Luân

(Bài Dịch: Giang Hồ Lộ)



繁华声 遁入空门 折煞了世人
Fánhuá shēng dùn rù kōngmén zhé shāle shìrén
(Xa rời âm thanh phồn hoa, ẩn náu nơi cửa Phật, kết thúc cuộc đời trần thế)

梦偏冷 辗转一生 情债又几本
mèng piān lěng zhǎnzhuǎn yīshēng qíng zhài yòu jǐ běn
(Ôm giấc mộng lạnh lẽo, cả đời trăn trở, vì mắc bao nợ tình)

如你默认 生死枯等
rú nǐ mòrèn shēngsǐ kū děng
(Nếu như người âm thầm chấp nhận, dù sinh hay tử cũng đợi chờ)

枯等一圈 又一圈的 年轮
kū děng yī quān yòu yī quān de nián lún
(Cứ mòn mỏi đợi chờ từ năm này sang năm khác)


浮图塔 断了几层 断了谁的魂
fútú tǎ duànle jǐ céng duànle shuí de hún
(Tháp phù đồ đã sụp đổ mấy tầng làm hồn ai đứt đoạn)

痛直奔 一盏残灯 倾塌的山门
tòng zhí bēn yī zhǎn cán dēng qīngtā de shānmén
(Đau đớn tìm đến bên ngọn đèn tàn nơi cửa chùa nghiêng đổ)

容我再等 历史转身
róng wǒ zài děng lìshǐ zhuǎnshēn
(hãy để ta tiếp tục đợi chờ lịch sử thay đổi)

等酒香醇 等你弹 一曲古筝
děng jiǔ xiāng chún děng nǐ tán yī qū gǔzhēng
(Đợi hương rượu thơm nồng, đợi người gảy một khúc đàn tranh)



雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 你始终一个人
wǒ tīngwén nǐ shǐzhōng yīgè rén
(Ta nghe nói người trước nay vẫn một mình)

斑驳的城门 盘踞着老树根
bānbó de chéng mén pánjùzhe lǎo shù gēn
(Rễ cây cổ thụ bám chặt cổng thành loang lỗ)

石板上回荡的是 再等
shíbǎn shàng huídàng de shì zài děng
(Sự vang vọng trên phiến đá chính là tiếp tục chờ đợi)


雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 你仍守着孤城
wǒ tīngwén nǐ réng shǒuzhe gūchéng
(Ta nghe nói người vẫn chờ đợi nơi cô thành)

城郊牧笛声 落在那座野村
chéngjiāo mùdí shēng luò zài nà zuò yěcūn
(Tiếng sáo mục đồng nơi ngoại thành dừng lại nơi thôn dã)

缘份落地生根是 我们
yuán fèn luòdì shēnggēn shì wǒmen
(Duyên phận rơi xuống bén rễ nơi chúng ta)


----------


听青春 迎来笑声 羡煞许多人
tīng qīngchūn yíng lái xiào shēng xiàn shā xǔduō rén
(Lắng nghe tuổi thanh xuân đón chào tiếng cười là ao ước của rất nhiều người)

那史册 温柔不肯 下笔都太狠
nà shǐcè wēnróu bù kěn xiàbǐ dōu tài hěn
(Nhưng trang sử dịu dáng đó không tán thành, hạ bút quá tàn nhẫn)

烟花易冷 人事易分
yānhuā yì lěng rénshì yì fēn
(Pháo hoa chóng tàn, đời người dễ phân ly)

而你在问 我是否还 认真
ér nǐ zài wèn wǒ shìfǒu hái rènzhēn
(Mà người lại hỏi, liệu ta có còn thật lòng hay không)


千年后 累世情深 还有谁在等
qiānnián hòu lěishì qíng shēn hái yǒu shuí zài děng
(Ngàn năm sau, thâm tình nhiều kiếp, còn ai chờ đợi)

而青史 岂能不真 魏书洛阳城
ér qīngshǐ qǐ néng bù zhēn wèi shū luòyáng chéng
(Mà sử xanh há có thể không chân thật, nước Ngụy ghi chép về thành Lạc Dương)

如你在跟 前世过门
rú nǐ zài gēn qiánshì guòmén
(Nếu như người vẫn theo đuổi, vượt qua tiền kiếp)

跟着红尘 跟随我 浪迹一生
gēnzhe hóngchén gēnsuí wǒ làngjì yīshēng
(Theo đuổi hồng trần, cùng ta phiêu bạt suốt đời)



雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 你始终一个人
wǒ tīngwén nǐ shǐzhōng yīgè rén
(Ta nghe nói người trước nay vẫn một mình)

斑驳的城门 盘踞着老树根
bānbó de chéng mén pánjùzhe lǎo shù gēn
(Rễ cây cổ thụ bám chặt cổng thành loang lỗ)

石板上回荡的是 再等
shíbǎn shàng huídàng de shì zài děng
(Sự vang vọng trên phiến đá chính là tiếp tục chờ đợi)


雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 你仍守着孤城
wǒ tīngwén nǐ réng shǒuzhe gūchéng
(Ta nghe nói người vẫn chờ đợi nơi cô thành)

城郊牧笛声 落在那座野村
chéngjiāo mùdí shēng luò zài nà zuò yěcūn
(Tiếng sáo mục đồng nơi ngoại thành dừng lại nơi thôn dã)

缘份落地生根是 我们
yuán fèn luòdì shēnggēn shì wǒmen
(Duyên phận rơi xuống bén rễ nơi chúng ta)


RAP:

雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 你始终一个人
wǒ tīngwén nǐ shǐzhōng yīgè rén
(Ta nghe nói người trước nay vẫn một mình)

斑驳的城门 盘踞着老树根
bānbó de chéng mén pán jùzhe lǎo shù gēn
(Rễ cây cổ thụ bám chặt cổng thành loang lỗ)

石板上回荡的是 再等
shíbǎn shàng huídàng de shì zài děng
(Sự vang vọng trên phiến đá chính là tiếp tục chờ đợi)

雨纷纷 雨纷纷 旧故里草木深
yǔ fēnfēn yǔ fēnfēn jiù gùlǐ cǎomù shēn
(Mưa giăng giăng, mưa giăng giăng thấm ướt cỏ cây miền quê cũ)

我听闻 我听闻 你仍守着孤城
wǒ tīngwén wǒ tīngwén nǐ réng shǒuzhe gūchéng
(Ta nghe nói, ta nghe nói người vẫn chờ đợi nơi cô thành)

----------

城郊牧笛声 落在那座野村
chéngjiāo mùdí shēng luò zài nà zuò yěcūn
(Tiếng sáo mục đồng nơi ngoại thành dừng lại nơi thôn dã)

缘份落地生根是 我们
yuán fèn luòdì shēnggēn shì wǒmen
(Duyên phận rơi xuống bén rễ nơi chúng ta)

缘份落地生根是 我们
yuán fèn luòdì shēnggēn shì wǒmen 
(Duyên phận rơi xuống bén rễ nơi chúng ta)


伽蓝寺听雨声盼 永恒
qiélán sì tīng yǔ shēng pàn yǒnghéng
(Nơi Già Lam tự, nghe tiếng mưa rơi, chờ đợi sự vĩnh hằng)


别惹哭我/ Đừng Làm Ta Khóc


曲:【别惹哭我】/ Ca Khúc: Đừng Làm Ta Khóc
作词:林建良 / Lời: Lâm Kiến Lương
作曲: 阿超 / Nhạc: A Siêu
演唱: 郭静 / Trình bày: Quách Tịnh

(Bài Dịch: Giang Hồ Lộ)



你的温柔划破我的伤口
Nǐ de wēnróu huà pò wǒ de shāngkǒu
(Sự dịu dàng của chàng vạch trên vết thương của ta)

鲜红了整片夜空
xiānhóngle zhěng piàn yèkōng
(Cả vùng trời đêm đã đỏ thắm rồi)

绚烂开不了口的心痛
xuànlàn kāi bùliǎo kǒu de xīntòng
(Vết thương trong tim bị tổn thương không ngớt)


我的疑惑带我无尽的坠落
wǒ de yíhuò dài wǒ wújìn de zhuìluò
(Sự nghi ngờ của ta đã kéo ta rơi xuống vô tận)

来不及解开的所有沉默
láibují jiě kāi de suǒyǒu chénmò
(Không kịp giải đáp tất cả im lặng)

终于沉没
zhōngyú chénmò
(cuối cùng bị chìm đắm)


曾经拥有过误闯过彼此的梦
céngjīng yǒngyǒuguò wù chuǎngguò bǐcǐ de mèng
(Đã từng có những lầm lỡ xuyên qua giấc mộng của đôi bên)

为彼此挥霍
wèi bǐcǐ huīhuò
(Vì sự phóng khoáng của đôi bên)

梦醒了我们站在自由的路口
mèng xǐngle wǒmen zhàn zài zìyóu de lùkǒu
(Mộng tỉnh rồi, chúng ta lại đứng trên những ngã đường tự do)

不知所措
bùzhī suǒ cuò
(Không biết đối mặt thế nào)



离开我放开我别惹哭我
líkāi wǒ fàng kāi wǒ bié rě kū wǒ
(Rời xa ta, từ bỏ ta, đừng làm ta khóc)

拆穿我软弱
chāichuān wǒ ruǎnruò
(Vạch trần sự yếu đuối của ta)

装失落装洒脱好好分手
zhuāng shīluò zhuāng sǎtuō hǎohǎo fēnshǒu
(Giả vờ đánh mất, giả vờ tự nhiên, chia tay êm đẹp)

就当我有错
jiù dāng wǒ yǒu cuò
(Coi như ta có lỗi)


什么谁爱过谁伤过走到最后
shénme shuí àiguò shuí shāngguò zǒu dào zuìhòu
(Nào là ai đã yêu, ai bị tổn thương, đến cuối cùng)

都是一场空
dōu shì yīchǎngkōng
(Đều là công dã tràng)

挥一挥手挥别承诺不求你懂
huīyihuī shǒu huī bié chéngnuò bù qiú nǐ dǒng
(Vung tay tạm biệt hẹn thề, không cần chàng hiểu)

只求你别惹哭我
zhǐ qiú nǐ bié rě kū wǒ
(Chỉ cần chàng đừng làm ta khóc)


*****


你的难过现在为了什么
nǐ de nánguò xiànzài wèile shénme
(Nỗi buồn của chàng bây giờ là vì cái gì?)

残留的那点忐忑
cánliú de nà diǎn tǎntè
(sự lo lắng không yên còn sót lại)

是不是证明真的爱过
shìbushì zhèngmíng zhēn de àiguò
(Là có phải chứng minh tình yêu là chân thật?)


我的无动于衷
wǒ de wúdòngyúzhōng
(Sự thờ ơ hờ hững của ta)

冷漠得隐隐作痛
lěngmò dé yǐnyǐn zuòtòng
(Thờ ơ với cảm giác đau đớn âm thầm)

最狠的道别终于说出口
zuì hěn de dàobié zhōngyú shuō chūkǒu
(Lời từ biệt tàn nhẫn nhất cuối cùng cũng nói ra)

就别再联络
jiù bié zài liánluò
(Chính là đừng liên lạc nữa)


曾经拥有过误闯过彼此的梦
céngjīng yǒngyǒuguò wù chuǎngguò bǐcǐ de mèng
(Đã từng có những lầm lỡ xuyên qua giấc mộng của đôi bên)

为彼此挥霍
wèi bǐcǐ huīhuò
(Vì sự phóng khoáng của đôi bên)

梦醒了我们站在自由的路口
mèng xǐngle wǒmen zhàn zài zìyóu de lùkǒu
(Mộng tỉnh rồi, chúng ta lại đứng trên những ngã đường tự do)

不知所措
bùzhī suǒ cuò
(Không biết đối mặt thế nào)



离开我放开我别惹哭我
líkāi wǒ fàng kāi wǒ bié rě kū wǒ
(Rời xa ta, từ bỏ ta, đừng làm ta khóc)

拆穿我软弱
chāichuān wǒ ruǎnruò
(Vạch trần sự yếu đuối của ta)

装失落装洒脱好好分手
zhuāng shīluò zhuāng sǎtuō hǎohǎo fēnshǒu
(Giả vờ đánh mất, giả vờ tự nhiên, chia tay êm đẹp)

就当我有错
jiù dāng wǒ yǒu cuò
(Coi như ta có lỗi)


什么谁爱过谁伤过走到最后
shénme shuí àiguò shuí shāngguò zǒu dào zuìhòu
(Nào là ai đã yêu, ai bị tổn thương, đến cuối cùng)

都是一场空
dōu shì yīchǎngkōng
(Đều là công dã tràng)

挥一挥手挥别承诺不求你懂
huīyihuī shǒu huī bié chéngnuò bù qiú nǐ dǒng
(Vung tay tạm biệt hẹn thề, không cần chàng hiểu)

只求你别惹哭我
zhǐ qiú nǐ bié rě kū wǒ
(Chỉ cần chàng đừng làm ta khóc)


*****


那时候幸福让人颤抖
nà shíhòu xìngfú ràng rén chàndǒu
(Lúc đó hạnh phúc làm người ta rung động)

转眼过只剩寂寞狠得不放手
zhuǎnyǎnguò zhǐ shèng jìmò hěn dé bù fàngshǒu
(Trong chớp mắt chỉ còn lại sự cô đơn, kiên quyết không buông tay)



不如离开我放开我别惹哭我
bùrú líkāi wǒ fàng kāi wǒ bié rě kū wǒ
(Chi bằng rời xa ta, từ bỏ ta, đừng làm ta khóc)

拆穿我软弱
chāichuān wǒ ruǎnruò
(Vạch trần sự yếu đuối của ta)

装失落装洒脱好好分手
zhuāng shīluò zhuāng sǎ tuō hǎohǎo fēnshǒu
(Giả vờ đánh mất, giả vờ tự nhiên, chia tay êm đẹp)

就当我有错
jiù dāng wǒ yǒu cuò
(Coi như ta có lỗi)


什么谁爱过谁伤过走到最后
shénme shuí àiguò shuí shāngguò zǒu dào zuìhòu
(Nào là ai đã yêu, ai bị tổn thương, đến cuối cùng)

都是一场空
dōu shì yīchǎngkōng
(Đều là công dã tràng)

挥一挥手挥别承诺不求你懂
huīyihuī shǒu huī bié chéngnuò bù qiú nǐ dǒng
(Vung tay tạm biệt hẹn thề, không cần chàng hiểu)

只求你别惹哭我
zhǐ qiú nǐ bié rě kū wǒ
(Chỉ cần chàng đừng làm ta khóc)

风之恋/ Phong Chi Luyến


曲:【风之恋】/ Ca Khúc: Phong Chi Luyến
作词:龚淑均 / Lời: Cung Thục Quân
作曲: 衣睿 / Nhạc: Y Duệ
演唱: 关诗敏 / Trình bày: Quan Thi Mẫn

(Bài Dịch: Giang Hồ Lộ)






在雨中旋转
Zài yǔzhōng xuánzhuǎn
(Xoay tròn dưới cơn mưa)

惹乱了漫山的花
rě luànle màn shān de huā
(Làm loạn những cánh hoa đầy khắp núi)

扬起黑色长发
yáng qǐ hēisè zhǎng fā
(Hất tung mái tóc đen dài)

去爱它的自由潇洒
qù ài tā de zìyóu xiāosǎ
(Tự do yêu thương nó)


推一扇竹扉
tuī yī shàn zhú fēi
(Mở toang cánh cửa trúc)

山间的那户人家
shān jiān de nà hù rénjiā
(Của một hộ nhà trên núi)

就在驻足刹那
jiù zài zhùzú chànà
(chính trong khoảnh khắc dừng chân)

爱上他的笨拙表达
ài shàng tā de bènzhuō biǎodá
(Ta đã yêu biểu cảm ngốc nghếch của chàng)


世上的幸福
shìshàng de xìngfú
(Hạnh phúc trên thế gian)

都要交换的话
dōu yào jiāohuàn de huà
(đều cần phải được đánh đổi)

像那天骤雨落下
xiàng nà tiān zhòu yǔ luòxià
(Giống như ngày hôm đó bất chợt mưa rơi)

却遇见了他
què yùjiànle tā
(Ta lại gặp được chàng)



冬天孤傲的雪啊
dōngtiān gū'ào de xuě a
(Như hoa tuyết cô đơn và kiêu ngạo của mùa đông)

绽放一刻就够了
zhànfàng yīkè jiù gòule
(Được khoe sắc một khắc cũng đủ rồi)

若要那山水如画
ruò yào nà shānshuǐ rú huà
(Nếu muốn phong cảnh đẹp như tranh vẽ)

也恋恋不舍的融化
yě liànliànbùshě de rónghuà
(Cũng phải làm tan chảy sự quyến luyến không rời)


就算最明亮的星
jiùsuàn zuì míngliàng de xīng
(Cho dù là vì sao sáng ngời nhất)

我义无反顾的摘下
wǒ yìwúfǎngù de zhāi xià
(Ta cũng quyết phải hái xuống)

只为在黑白色的梦里
zhǐ wèi zài hēibái sè de mèng lǐ
(Chỉ vì trong giấc mộng trắng đen)

装满彩霞
zhuāng mǎn cǎixiá
(được tô điểm đầy những sắc mây màu)


*****


推一扇竹扉
tuī yī shàn zhú fēi
(Mở toang cánh cửa trúc)

山间的那户人家
shān jiān de nà hù rénjiā
(Của một hộ nhà trên núi)

就在驻足刹那
jiù zài zhùzú chànà
(chính trong khoảnh khắc dừng chân)

爱上他的笨拙表达
ài shàng tā de bènzhuō biǎodá
(Ta đã yêu biểu cảm ngốc nghếch của chàng)


世上的幸福
shìshàng de xìngfú
(Hạnh phúc trên thế gian)

都要交换的话
dōu yào jiāohuàn de huà
(đều cần phải được đánh đổi)

像那天骤雨落下
xiàng nà tiān zhòu yǔ luòxià
(Giống như ngày hôm đó bất chợt mưa rơi)

却遇见了他
què yùjiànle tā
(Ta lại gặp được chàng)



冬天孤傲的雪啊
dōngtiān gū'ào de xuě a
(Như hoa tuyết cô đơn và kiêu ngạo của mùa đông)

绽放一刻就够了
zhànfàng yīkè jiù gòule
(Được khoe sắc một khắc cũng đủ rồi)

若要那山水如画
ruò yào nà shānshuǐ rú huà
(Nếu muốn phong cảnh đẹp như tranh vẽ)

也恋恋不舍的融化
yě liànliànbùshě de rónghuà
(Cũng phải làm tan chảy sự quyến luyến không rời)


就算最明亮的星
jiùsuàn zuì míngliàng de xīng
(Cho dù là vì sao sáng ngời nhất)

我义无反顾的摘下
wǒ yìwúfǎngù de zhāi xià
(Ta cũng quyết phải hái xuống)

只为在黑白色的梦里
zhǐ wèi zài hēibái sè de mèng lǐ
(Chỉ vì trong giấc mộng trắng đen)

装满彩霞
zhuāng mǎn cǎixiá
(được tô điểm đầy những sắc mây màu)


*****


冬天孤傲的雪啊
dōngtiān gū'ào de xuě a
(Như hoa tuyết cô đơn và kiêu ngạo của mùa đông)

绽放一刻就够了
zhànfàng yīkè jiù gòule
(Được khoe sắc một khắc cũng đủ rồi)

若要那山水如画
ruò yào nà shānshuǐ rú huà
(Nếu muốn phong cảnh đẹp như tranh vẽ)

也恋恋不舍的融化
yě liànliànbùshě de rónghuà
(Cũng phải làm tan chảy sự quyến luyến không rời)


就算最明亮的星
jiùsuàn zuì míngliàng de xīng
(Cho dù là vì sao sáng ngời nhất)

我义无反顾的摘下
wǒ yìwúfǎngù de zhāi xià
(Ta cũng quyết phải hái xuống)

摘下永恒换来温暖
zhāi xià yǒnghéng huàn lái wēnnuǎn
(Hái xuống sự vĩnh hằng, để đổi lấy sự ấm áp)

然后用一生随着他
ránhòu yòng yīshēng suízhe tā
(Sau đó dùng cả đời để đi theo chàng)


问明月/ Vấn Minh Nguyệt


曲:【问明月】/ Ca Khúc: Vấn Minh Nguyệt
作词:龚淑均 / Lời: Cung Thục Quân
作曲: 衣睿 / Nhạc: Y Duệ
演唱: 郁可唯 / Trình bày: Úc Khả Duy

(Bài Dịch: Giang Hồ Lộ)



别无奈 明月被云覆盖
Bié wúnài míngyuè bèi yún fùgài 
(Đừng cam chịu vì ánh trăng bị mây che phủ)

不过是 风对它的偏爱
bùguò shì fēng duì tā de piān'ài
(Chẳng qua là do gió thích mây hơn)

如果说 星星是天空那片海
rúguǒ shuō xīngxīng shì tiānkōng nà piàn hǎi
(Nếu như nói, sao là một vùng biển trời)

月是潮汐的期待
yuè shì cháoxī de qídài
(Thì trăng là kỳ vọng của thủy triều)


云散开 呜~
yún sàn kāi wū ~
(Khi mây tan)

月光照亮红尘的阴霾
yuèguāng zhào liàng hóngchén de yīnmái
(Ánh trăng sẽ chiếu sáng sự mù mịt nơi trần thế)

世界在 这一刻静下来
shìjiè zài zhè yīkè jìng xiàlái
(Thế gian trong khoảnh khắc này sẽ tỉnh lặng trở lại)

放下所有成败
fàngxià suǒyǒu chéngbài
(Buông bỏ tất cả thành bại)



谁在迷恋自由的光彩
shuí zài míliàn zìyóu de guāngcǎi
(Là ai đang đắm chìm trong hào quang của tự do)

放任相爱却又任性离开
fàngrèn xiāng'ài què yòu rènxìng líkāi
(Mặc sức yêu thương, rồi lại tùy hứng ra đi)

也许誓言如沧海
yěxǔ shìyán rú cānghǎi
(Có lẽ lời thề cũng như biển xanh)

只要琴声不会改
zhǐyào qín shēng bù huì gǎi
(Chỉ cần tiếng đàn không thay đổi)

那是一生中 最后的崇拜
nà shì yīshēng zhōng zuìhòu de chóngbài
(Đó chính là sự sùng bái cuối cùng của cuộc đời)


谁在弹着世俗情爱
shuí zài tánzhe shìsú qíng'ài
(Là ai đang gảy lên khúc tình ái của thế tục)

任谁都想要个淋漓痛快
rèn shuí dōu xiǎng yào gè línlí tòngkuài
(Khiến ai cũng muốn có được niềm vui sướng tràn đầy)

燃尽黑夜的尘埃 风把云推开
rán jìn hēiyè de chén'āi fēng bǎ yún tuī kāi
(Đốt cháy hết những bụi bẩn của đêm đen, gió thổi mây tan)

他就会踏着琴声回来
tā jiù huì tàzhe qín shēng huílái
(Chàng sẽ bước trên tiếng đàn quay về)


*****


问明月 还有多久等待
wèn míngyuè hái yǒu duōjiǔ děngdài
(Hỏi ánh trăng, còn phải chờ đợi bao lâu nữa)

不觉倚上清冷的窗台
bù jué yǐ shàng qīnglěng de chuāngtái
(Bất giác tựa lên khung cửa lạnh lẽo)


忽然间 他披着月色入梦来
hūrán jiān tā pīzhe yuè sè rùmèng lái
(Đột nhiên giữa không trung, chàng khoác lên màu ánh trăng đi vào giấc mộng)

许我一生的挚爱
xǔ wǒ yīshēng de zhì'ài
(Hứa cho ta một kiếp chân tình)